Trong giao tiếp tiếng anh thương mại, hay đặc biệt hơn là tiếng Anh nơi công sở, để đảm bảo tính chuyên nghiệp, lịch sự thì khi trò chuyện với khách hàng hay đối tác, bạn luôn phải sử dụng những từ như Miss, Mrs. Rất nhiều người nhầm lẫn hoặc không biết cách dùng các từ xưng hô như Mr, Mrs, Miss, Ms, Sir và Madam.
Bài viết liên quan: cách học từ vựng tiếng anh theo chủ đề
Nếu như chỉ có 2 từ “Mr” hay “Sir” chuyên được dùng cho nam giới thì có tới 4 từ chuyên được dùng cho nữ giới đó là “Mrs”, “Miss”, “Ms” hay “Madam”. Điều này làm bạn băn khoăn, bối rối, không biết các từ này khác nhau ở điểm nào? Và ta nên dùng nó khi nào? Hãy cùng theo dõi bài viết này để hiểu thêm cách sử dụng của chúng nhé!
1. Mr. /’Mistə/:
Sử dụng chung cho đàn ông không phân biệt đã kết hôn hay chưa kết hôn đều được giống nhau. Đây là từ viết tắt của Mister có nghĩa là quý ông. Tuy nhiên các bạn cần để ý là từ Mr luôn viết hoa chữ M và có dấu chấm (.) đằng sau rồi mới tới tên.
Mr. + Họ/họ tên/chức danh.
Ví dụ: Mr. Duc, Mr Khanh, Mr. Bean….
Có thể bạn muốn biết: cach hoc tu vung tieng anh sieu toc
2. Mrs. / ‘Misiz/:
Sử dụng cho phụ nữ đã có gia đình rồi. Cũng giống như từ Mr. Từ Mrs viết hoa chữ cái đầu tiên và có dấu chấm đằng sau.
Mrs. + Họ/họ tên/chức danh.
3. Ms /’miz/:
Sử dụng cho người cả phụ nữ có gia đình lẫn chưa có gia đình. Tuy nhiên Ms Thường sử dụng trong trường hợp người phụ nữ không muốn mọi người biết về tình trạng hôn nhân của mình hoặc khi chúng ta không biết, không muốn tiết lộ tình trạng hôn nhân của ai đó khi nói chuyện với 1 người thứ 3.
Ms + họ/họ tên/chức danh
Ví dụ: Ms Hoa, Ms Clinton.
Trong văn viết, nếu không biết giới tính của người nhận, thay vì viết “Dear Mr/Mrs,” hay “Dear Sir/Madam,” bạn có thể viết Dear Ms,
4. Miss /mis/:
Sử dụng khi người phụ nữ chưa có gia đình. Cũng giống như các từ trên Miss chúng ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên tuy nhiên không cần dấu chấm đằng sau vì từ này không phải viết tắt
ví dụ: Miss Lan, Miss Huong
5. Sir /sə:/:
Có nghĩa là ông, ngài. Dùng cho nam giới khi bạn chưa biết tên của họ để tỏ thái độ tôn trọng, lịch sự.
Ví dụ: “Good morning Sir, How can I help you?” (Chào Ngài, tôi có thể giúp gì cho Ngài?).
Lưu ý:
Sir + họ/họ tên: chỉ dùng cho những người đã được nữ hoàng Anh phong tước.
Ví dụ: Sir William Shakespear.
6. Madam /’mædəm/:
Tương đương với Sir nhưng dùng cho phụ nữ để tỏ sự lễ phép, lịch sự. Từ Madam khi đọc nhanh được phát âm thành Ma’am.
Ví dụ: “Please excuse my rudeness, Madam”. (Xin quý cô tha thứ cho sự khiếm nhã của tôi).
Có thể bạn muốn biết: những từ vựng tiếng anh cơ bản trong giao tiếp