Nhiều chúng ta học thường gặp lung túng trong việc nói tiếng Anh khi bắt đầu và duy trì một cuộc hội thoại giao tiếp. Điều đó là do các chúng ta chưa có phản xạ tốt trong quá trình giao tiếp tiếng Anh.
1. Tập phản xạ cho động từ quá khứ
Đây là điều rất quan trọng trong việc học tiếng Anh, do trong tiếng Việt không luôn tin tưởng dùng dạng động từ quá khứ nên chúng ta thường khó làm quen hay ghi nhớ. Khi luôn tin tưởng dùng động từ quá khứ trong giao tiếp, người bản xứ sẽ dễ hiểu được ý chúng mình nói là trong thời điểm nào.
More: học tiếng anh elight
Cách để làm quen với việc phản xạ động từ trong quá khứ là bạn hãy chú ý tạo các mẫu câu có động từ quá khứ, lặp đi lặp lại và hoạt động không ngừng nghỉ để thành lịch trình. Bạn có cách đến các câu lạc bộ tiếng Anh hay đến một số nơi thu hút nhiều khách du lịch để tập phản xạ giao tiếp nhé các chúng ta.
2. Tập phản xạ số ít, số nhiều
Trong tiếng Anh, chúng mình thường dùng số ít và số nhiều cho danh từ. Nhưng trong các trường hợp các bạn thường quên và phản xạ kém.
Ex:
one person # many people
one child # three children
I like hambugers. (Tôi thích (ăn) hamburger.)
More: hoc tieng anh online hay nhat
I like girls. (Tôi thích một vài cô gái.)
I went out with my friend # I went out with my friends
3. Tập phản xạ với các từ có đuôi “s”
Âm s là âm khá khó và quan trọng nhất trong tiếng Anh. Chúng ta thường bỏ lỡ âm này khi phát âm.
Ex. Six, rice, was, has, is, this
Instruct (chỉ dẫn), mistake (lỗi lầm) -> mistakes
Nếu như bạn nói “Nai” to meet you (Rất vui được làm quen với các chúng mình) thì người bản xứ có cách không hiểu chúng mình nói gì, do đó bạn cần nói “Nice to meet you”.
- Yes, nice to meet you too. (Vâng, rất vui được làm quen với các chúng mình.)
- I have three sisters. (Tôi có 3 chị gái.)
- Oh, ok. I have two brothers. (Ô vâng, mình có 2 anh em trai.)
Tuy người bản xứ thường nói rất nhanh nhưng họ thường dành thời gian để phát âm “s”, vì vậy bạn cần luyên tập nhiều vào mỗi ngày để có phát âm chính xác hơn.
- Sister (chị gái/ em gái)
Tag: tieng anh truc tuyen
- Experiment (thí nghiệm)
- Expect (mong chờ)
- Explain (giải nghĩa)
- Six (số 6)